2 tháng 10, 2011

thong tu Số: 08/2011/TTLT-BNV-BTC huong dan ND 116/ND-CP

BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 08/2011/TTLT-BNV-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2011


THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2010/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là Nghị định số 116/2010/NĐ-CP);
Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP như sau:
Điều 1. Hướng dẫn về xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các thôn đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm b và Điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP:
Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa ban hành Quy chế mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh mục các xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2006 - 2010 thì danh mục các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc phạm vi áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau:
a) Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
b) Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);
c) Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;
d) Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
đ) Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
e) Các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn (nếu có).
2. Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, … (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP:
Trong thời gian Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chưa ban hành các Quyết định mới thay thế các Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II thì danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện theo các văn bản sau:
a) Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
b) Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
c) Các quyết định khác của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung danh sách các thôn xã đặc biệt khó khăn (nếu có).
3. Khi Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các Quyết định mới phê duyệt các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay thế các Quyết định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều này thì thực hiện theo các Quyết định mới đó.
Điều 2. Hướng dẫn về đối tượng áp dụng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức (kể cả người tập sự) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định cùa pháp luật, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập);
c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức;
d) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, bao gồm:
a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Sỹ quan, hạ sỹ quan hưởng lương; công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân.
3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã được xếp lương theo quy định tại các văn bản sau:
a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát;
b) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;
c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;
d) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP);
đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Điều 3. Hướng dẫn về phụ cấp thu hút quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Đối tượng, mức hưởng và thời gian hưởng phụ cấp thu hút thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.
2. Cách tính:
Mức tiền phụ cấp thu hút được tính theo công thức sau:
Mức tiền phụ cấp thu hút
=
Mức lương tối thiểu chung
x
Hệ số lương theo chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
x
70%
3. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút như sau:
a) Trường hợp đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 3 năm 2011 trở về trước và hiện nay còn đang công tác ở vùng đó thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ tháng 3 năm 2011.
Ví dụ 1. Ông Nguyễn Văn A là công chức cấp xã, đã có thời gian công tác tại xã B thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 cho đến nay. Do đó, thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút của ông Nguyễn Văn A theo quy định tại Thông tư liên tịch này là kể từ tháng 3 năm 2011.
b) Trường hợp đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau tháng 3 năm 2011 thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ tháng có quyết định tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ 2: Bà Vũ Thị C được cơ quan có thẩm quyền điều động, bố trí làm công chức tại xã D thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Do đó, thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút của bà Vũ Thị C theo quy định tại Thông tư liên tịch này là kể từ tháng 7 năm 2011.
Điều 4. Hướng dẫn về phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Đối tượng và mức phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.
2. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1 Điều này là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn), bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.
3. Cách tính:
Mức tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính theo công thức sau:
Mức tiền phụ cấp công tác lâu năm
=
Mức lương tối thiểu chung
x
Mức phụ cấp được hưởng theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Ví dụ 3. Ông Lê Văn E có thời gian làm việc thực tế có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 1998 là giáo viên tiểu học tại xã G không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Từ ngày 01 tháng 7 năm 1998 đến ngày 01 tháng 3 năm 2011 công tác tại xã K thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 12 năm 8 tháng nên được hưởng phụ cấp công tác lâu năm mức 0,7. Mức tiền phụ cấp công tác lâu năm của ông E được tính như sau:
Mức lương tối thiểu chung tháng 3 và tháng 4 năm 2011 là 730.000 đồng/tháng, vì vậy mức tiền phụ cấp công tác lâu năm tháng 3 và tháng 4 năm 2011 của ông E mỗi tháng là: 730.000 đồng/tháng x 0,7 = 511.000 đồng/tháng. Đến tháng 5 năm 2011 mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng thì mức tiền phụ cấp công tác lâu năm từ tháng 5 năm 2011 của ông E là 830.000 đồng/tháng x 0,7 = 581.000 đồng/tháng.
Nếu ông E tiếp tục làm việc liên tục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đến ngày 01 tháng 7 năm 2013 (khi đủ 15 năm) ông E sẽ được hưởng phụ cấp công tác lâu năm mức 1,0 so với mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đó.
Điều 5. Hướng dẫn về trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Đối tượng và mức trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.
2. Trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số km đi nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ôtô khách).
3. Trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng và trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí phân công công tác chi trả một lần.
Điều 6. Hướng dẫn về trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch quy định tại Điều 7 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Vùng thiếu nước ngọt và sạch theo mùa là vùng do điều kiện tự nhiên không có nước hoặc có nhưng không đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt từ 01 tháng liên tục trở lên trong năm.
2. Mức trợ cấp:
a) Căn cứ để tính trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho một người bao gồm:
Định mức tiêu chuẩn: 6 mét khối/người/tháng (a);
Số tháng thực tế thiếu nước ngọt và sạch trong 1 năm (b);
Chi phí mua và vận chuyển 1 mét khối nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (c);
Giá nước ngọt và sạch để tính chi phí nước ngọt và sạch trong tiền lương là giá kinh doanh một mét khối nước sạch do cấp có thẩm quyền ở địa phương quy định (d).
b) Cách tính:
Mức trợ cấp được hưởng 1 tháng là: a x (c - d).
Mức trợ cấp được hưởng trong 01 năm là: a x (c - d) x b.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của các xã ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc quyền quản lý để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch, thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngoài và sạch cho phù hợp. Riêng người hưởng lương trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Điều 7. Hướng dẫn về trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm ở trong nước thì được hỗ trợ:
a) Tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo) theo hóa đơn hoặc phiếu thu tiền hợp pháp;
b) 100% tiền học phí theo hóa đơn hoặc phiếu thu tiền hợp pháp của cơ sở đào tạo;
c) Chi phí đi lại từ cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, tết).
Các khoản chi nêu trên không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2. Trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo kết quả phân loại đánh giá hàng năm của cơ quan có thẩm quyền thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức đi tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong nước mỗi năm 1 lần, tối đa không quá 15 ngày và được thanh toán tiền mua vé tàu, xe, tiền thuê chỗ ở và phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành và các chi phí phát sinh từ việc tổ chức đi tham quan thực tế, có đủ chứng từ hợp lệ và trong phạm vi dự toán được duyệt.
3. Trường hợp tự học và sử dụng thành thạo tiếng dân tộc ít người ở địa phương (bao gồm cả người dân tộc ít người tự học và sử dụng tiếng dân tộc ít người khác) để phục vụ công tác chuyên môn của mình, được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp chứng chỉ hoặc xác nhận thì được hỗ trợ 01 lần tiền mua tài liệu và trợ cấp tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng và chữ viết của người dân tộc ít người. Mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 3.000.000 đồng/người đối với việc tự học 01 loại chữ viết và tiếng dân tộc ít người, không quá 5.000.000 đồng/người đối với việc tự học 02 loại chữ viết và tiếng dân tộc ít người.
Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
2. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 9. Hướng dẫn về công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán
1. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được hạch toán theo Chương, loại, khoản tương ứng và các mục, tiểu mục như sau:
a) Phụ cấp thu hút được hạch toán vào mục 6.100, tiểu mục 6.103;
b) Phụ cấp công tác lâu năm được hạch toán vào mục 6.100, tiểu mục 6.121;
c) Các khoản trợ cấp, hỗ trợ:
- Trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng, trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch, trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu được hạch toán vào mục 6.250, tiểu mục 6.299;
- Hỗ trợ học phí được hạch toán vào mục 6.150, tiểu mục 6.155;
- Hỗ trợ tiền thuê nhà ở được hạch toán vào mục 6.700, tiểu mục 6.703;
- Hỗ trợ tiền tàu xe được hạch toán vào mục 6.700, tiểu mục 6.701;
- Hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập được hạch toán vào mục 7.000, tiểu mục 7.003;
- Hỗ trợ tiền mua tài liệu và trợ cấp bồi dưỡng tiền tự học tiếng dân tộc được hạch toán vào mục 6.150, tiểu mục 6.155.
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế;
Điều 10. Hướng dẫn về tổng hợp nhu cầu kinh phí
1. Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tổng hợp chung vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương và xử lý nguồn chi cải cách tiền lương theo quy định.
2. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Các cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm xét duyệt và lập dự toán kinh phí cho đối tượng theo Biểu số 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo phân cấp ngân sách hiện hành (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp).
b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo Biểu số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này (sau đây gọi tắt là Biểu số 3) gửi Sở Tài chính.
c) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm theo Biểu số 3 trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, lập báo cáo theo Biểu số 3 gửi Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết theo quy định.
3. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan của Đảng và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp thẩm định và tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm theo Biểu số 3 gửi cơ quan quản lý cấp trên cho tới Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan của Đảng và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan của Đảng và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo theo Biểu số 3 gửi Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư liên tịch này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH


Vương Đình Huệ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ


Nguyễn Thái Bình

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng ở Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Trang Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TL (Bộ Nội vụ); VT, Vụ HCSN (Bộ Tài chính).



19 tháng 9, 2011

Đề án xoá đói, giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 tại xã Lũng Chinh

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


ĐỀ ÁN
XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2010-2015
XÃ LŨNG CHINH


MỞ ĐẦU

I. Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng xoá đói giảm nghèo.

Đảng ta đã đưa ra những chương trình rộng lớn để tập trung giải quyết là “Chương trình về xóa đói, giảm nghèo”. Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng đã có hàng chục chương trình cấp quốc gia và dự án đang được thực thi có nội dung gắn với xóa đói, giảm nghèo.
Thế giới đang đứng trước thời khắc trọng đại của lịch sử là đã tiến vào thập niên đầu của thế kỷ XXI với một nền văn minh rực rỡ nhưng cũng ngổn ngang những vấn đề gay gắt mang tính toàn cầu. Nó chứa đựng trong mình cả niềm vui và sự bất hạnh, cả nụ cười và nước mắt, cả hạnh phúc và lo toan. Một trong những nỗi lo toàn cầu, nỗi đau nhân loại là sự đói nghèo trầm trọng trên một phạm vi vô cùng rộng lớn.
Như thế đủ thấy đói nghèo và giải quyết vấn đề nghèo đói mang tính phổ biến, không chỉ là công việc của riêng nước ta. Tuy nhiên, để hiểu về chương trình xóa đói giảm nghèo ở nước ta một cách đầy đủ, cần thiết phải có cách nhìn tổng quan, cần “biết người biết ta” để rút ra những bài học và tìm ra những phương pháp hữu hiệu.

1. Đói nghèo và việc giải quyết đói nghèo trên thế giới
Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người. Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai, dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng. Thế nhưng hậu quả do những nạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp. Điều đáng sợ hơn nữa là: Nếu như các cuộc chiến tranh dù khốc liệt vô cùng nhưng rồi trước sau cũng được giải quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng sẽ được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.
Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau. Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo.

2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về việc xóa đói giảm nghèo
Đảng ta coi cơ sở phương pháp luận quan trọng và cơ bản nhất để phân tích vấn đề đói nghèo và xóa đói giảm nghèo là giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bất công, thực hiện công bằng xã hội. Chủ nghĩa xã hội là quá trình kiến tạo hạnh phúc và cũng là quá trình đấu tranh vì sự công bằng, đấu tranh để thủ tiêu nguồn gốc bất công xã hội.
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là chống giặc đói. Vấn đề công bằng xã hội - vấn đề có quan hệ trực tiếp và quyết định đối với việc xóa đói giảm nghèo đã được Đảng ta luôn quan tâm chú ý. Những đại hội Đảng gần đây, từ Đại hội VI đến Đại hội X, Đảng ta đã có nhiều nghị quyết, nhiều văn bản đề cập tới vấn đề công bằng xã hội.
Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề xóa đói giảm nghèo được nhiều lần đề cập tới. Để bảo đảm và hướng tới công bằng xã hội, Đảng ta khẳng định “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp đi đôi với chăm lo xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống giữa các vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, các gia đình thuộc diện chính sách, làm cho mọi người, mọi nhà đều tiến tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc, ai cũng có việc làm, có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành và chữa bệnh, từng bước thực hiện điều Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước”.

3. Một số luận điểm và chính sách cụ thể
Xóa đói giảm nghèo vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ trọng tâm trước mắt. Xóa đói giảm nghèo vừa có tính cơ bản và cần thực hiện liên tục, lâu dài, lại là một công việc cần kíp, trước mắt, bởi vì sự nghiệp cách mạng và công cuộc đổi mới luôn đặt ra nhiệm vụ: mỗi bước phát triển kinh tế - xã hội là một bước cải thiện đời sống của nhân dân; bởi vì đây không chỉ là việc thực hiện truyền thống, đạo lý của dân tộc “thương người như thể thương thân”, mà còn là nhiệm vụ để bảo đảm ổn định xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
Xóa đói giảm nghèo là công việc của toàn xã hội. Cần khẳng định một cách mạnh mẽ rằng, xóa đói giảm nghèo không dừng lại ở việc thực hiện chính sách xã hội, không phải việc riêng của ngành lao động - xã hội hay một số ngành khác, mà là nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân. Muốn thực hiện thành công việc xóa đói giảm nghèo, tất cả mọi cán bộ đảng, chính quyền đều phải quan tâm cùng giải quyết, thực hiện các giải pháp một cách đồng bộ và phải có sự tham gia của toàn thể cộng đồng.

II. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xoá đói giảm nghèo và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về xoá đói giảm nghèo;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2010 – 2020;
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh, huyện Mèo Vạc, liên quan đến Chương trình xây dựng xoá đói giảm nghèo.

Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC

I. Đặc điểm tự nhiên:
Xã Lũng Chinh là một xã điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, cách trung tâm thị trấn Mèo Vạc 21 km về phía Tây, phía Đông giáp Sủng Trà, phía Tây giáp huyện Yên Minh, phía Nam giáp Nậm Ban, phía Bắc giáp Sủng Máng.. Mạng lưới giao thông từ trụ sở UBND xã đi các xóm còn gặp nhiều khó khăn, là xã thường xuyên thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng vào mùa khô. Lũng Chinh gồm 7 xóm bằng nhân khẩu gồm 6 dân tộc anh em cùng sinh sống (Mông, Dao, Cờ lao, Hoa, Tày, Kinh). Trình độ văn hoá còn thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
II. Tài nguyên:
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là: 23,41 km2  trong đó đất Nông nghiệp 840,5 ha còn lại là đất Lâm nghiệp, đất Thổ cư, đất đồi núi trọc.
 2. Rừng: Diện tích rừng các loại, trong đó rừng nhà nước quản lý, rừng hộ gia đình quản lý 36 ha.
3. Khoáng sản (không có) 
5. Đánh giá lợi thế phát triển dựa trên tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên của xã. Xã Lũng Chinh là một xã không có thế mạnh về tài nguyên và các tiềm năng khác; phát triển KT-XH chậm; trình độ dân trí thấp.

III. Nhân lực:
1. Số hộ: với 632 hộ;
2. Nhân khẩu: 3.477 người;
3. Lao động trong độ tuổi: 1.515  người;
4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn về tình hình nhân lực của xã.
Nhân lực của xã đảm bảo cho việc tham gia lao động tại địa phương và đi lao động nơi nơi khác như đi xuất khẩu lao động, làm thuê, làm mướn...

IV. Đánh giá tiềm năng của xã.
Lũng Chinh là một xã có địa hình phức tạp, đường giao thông đi lại khó khăn; dân cư phân bố không đồng đều, người dân sống không tập trung; trình độ dân trí thấp; còn nhiều hủ tục lạc hậu; tỷ lệ hộ nghèo cao (62,25% hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới)
Phần II.
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN

A. Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về xoá đói giảm nghèo
Được phân theo từng nhóm với 19 Tiêu chí được sắp xếp thứ tự theo Bộ Tiêu chí quốc gia như sau:

I. Quy hoạch
1. Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
- Đánh giá tình trạng các quy hoạch đã có (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội và quy hoạch các khu dân cư ….), trong đó làm rõ:
(i) Những quy hoạch đã có không cần phải bổ sung.
(ii) Những quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới theo yêu cầu.
(iii) Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh.
- So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

II. Về Hạ tầng kinh tế - xã hội: gồm 8 tiêu chí, từ Tiêu chí số 2 đến Tiêu chí số 9.
2. Tiêu chí số 2 - Giao thông:
- Mô tả hiện trạng và thống kê chiều dài các tuyến giao thông trên địa bàn xã bao gồm:
+ Tổng số Km đường giao thông trong xã, (gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường trục xã, giao thông nông thôn, đường chuyên dùng...): 58 km;
+ Số Km đường trục xã; đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng: 58 km;
- Xác định số Km đường đã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT cho từng loại đường theo nội dung sau đây:
+ Đường xã, liên xã: Tổng số 04 km, số km nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn: 4 km; đạt 6,8% so với tổng số;
+ Đường thôn, xóm: Tổng số. 54 km, số km cứng hóa đạt chuẩn: 0km; đạt 0% so với tổng số;
- Thực trạng công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống đường giao thông cấp xã và sự tham gia của cộng đồng dân cư; Nhân dân các xóm thường xuyên tu sửa đường liên thôn, liên xóm, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đi tu sửa đường.

3. Tiêu chí số 3 - Thủy lợi
- xã có một hồ treo với dung tích 6.000m3 tại xóm Lùng Phủa; kênh mương tại xóm Mèo Vống
- Nước sinh hoạt phụ thuộc vào nguồn nước mưa nên thường thiếu nước vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
- Nước tưới tiêu không đáp ứng nhu cầu (duy nhất xóm Sủng Khể và Mèo Vống có nguồn nước cho một số hộ dân canh tác trồng lúa nước, rau màu).

4. Tiêu chí số 4 - Điện
- Hiện tại xã có 4/7 xóm có trạm biến áp hạ thế dẫn điện tới các hộ dân; tổng số hộ sử dụng điện là

5. Tiêu chí số 5 - Trường học
- Trường mầm non: + Phòng học: + Cấp 4: 02 phòng.
                                                  + Kiên cố: 0
           Sân chơi: không
- Trường tiểu học: Phòng học:     + Nhà tạm:
                                                  + Cấp 4:     17 phòng
                                                  + Kiên cố:  06 phòng
           Sân chơi:   300 m2
- Tường THCS:                          + Cấp 4:   04 phòng
                                                  + Kiên cố: 06 phòng
           Sân chơi:  800 m2

6. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã; (chưa có)
- Nhà cộng đồng xóm (Sủng Lủ; Mèo Vống; Tìa Sính; Lùng Phủa; Sèo Lùng Sán; Sủng Khể) hiện trạng nhà cấp 4.
7. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn
Xã Lũng Chinh chưa có chợ, nhân dân đi chợ Lũng Phìn cách trung tâm xã 4 km.
8. Tiêu chí số 8 - Bưu điện
- Xã có 01 bưu điện xã
- Chưa có điểm truy cập Internet công cộng.

9. Tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư
- Sắp xếp dân cư tại các xóm do người dân tự dựng nhà để ở trên phần đất được giao và chất lượng nhà ở của nhân dân thấp, phần đa là nhà tạm; 
- Nhà tạm 567/632 tỷ lệ 89,72%; Nhà dột nát 65/632 tỷ lệ 10,28%.

III. Kinh tế và tổ chức sản xuất

10. Tiêu chí số 10 - Thu nhập
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã trên các lĩnh vực sản xuất trồng trọt cây lương thực chủ yếu là cây Ngô; rau đậu các loại; cây lúa tập trung 2 xóm Sủng Khể và Mèo Vống.
- Xác định thu nhập bình quân đầu người/năm của xã, thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT.
Khoảng 3,9 triệu đồng/người/năm

11. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
- Tiêu chí chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 thực hiện theo Chỉ thị 1752/CT-TTg, ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, ở khu vực nông thôn, hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 400.000đồng/tháng trở xuống.
- Xác định số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã tại thời điểm của năm lập Đề án là 395 hộ chiếm 62,25% toàn xã.

12. Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
- Tổng số lao động trong độ tuổi của xã và số lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp của xã là 1.515 người
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp ở xã là 1.515/3.477 = 43,57%.


13. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
Hình thức sản xuất theo cá thể các hộ gia đình làm ăn riêng lẻ; xã chưa có hợp tác xã, chưa có làng nghề, tiểu thủ công nghiệp...

IV. Về văn hóa - xã hội - môi trường

14. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (đạt) năm 2007
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ túc hoặc học nghề chiếm khoảng 9%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3 tháng trở lên) khoảng: Khoảng 0,7%.

15. Tiêu chí số 15 - Y tế
- Trạm Y tế xã nhà 2 tầng gồm 12 phòng
- 100% tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế;

16. Tiêu chí số 16 - Văn hóa
- Kết quả các phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở xã; Các xóm tổ chức tốt phong trào "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
- Số thôn, làng /tổng số thôn, làng của xã đạt tiêu chuẩn làng văn hóa là 3/7 xóm.
17. Tiêu chí số 17 - Môi trường
- Nhân dân hứng nước mưa để sinh hoạt, chưa có hệ thống cung cấp nước sạch; các xóm chưa có nơi đổ rác, người dân tự tiêu huy rác thải.  
- Số hộ dân có nhà vệ sinh: 181 hộ.

18. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã 21 người: Đảng uỷ; UBND xã; các ban ngành
- Xã gồm 7 xóm, các xóm có trưởng phó xóm, Chi bộ xóm
- Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền của xã trong 03 năm đây Đạt loại Khá.
- Kết quả đánh giá, phân loại các tổ chức đoàn thể chính trị của xã trong 03 năm gần đây. Đạt loại Khá.

19. Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
Thực trạng về công tác giữ gìn an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn: trật tự an ninh xã hội được giữ vững; không có vụ việc lớn xảy ra.

B. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã.
1. Chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn xã bao gồm
- Chương trình 30a của Chính phủ.
- Chương trình dự án phân cấp giảm nghèo.
Đánh giá các công trình triển khai trên địa bàn: Chất lượng không đảm bảo. Chính quyền xã yêu cầu chủ thầu báo cáo nộp bản thiết kế, hồ sơ dự toán để xã giám sát nhưng nhà thầu không phối hợp nên việc giám sát không đảm bảo; trong dự toán có phần dùng cát vàng để đổ mái, giằng móng nhưng nhà thầu lấy bột đá để làm (giá bột đá chỉ 200.000đ/m3; cát vàng 800.000đ/m3).
2. Đánh giá những khó khăn, hạn chế trong việc huy động nội lực từ cơ sở để thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn.
Huy động nội lực bằng sức lao động của dân như san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu xây dựng. Do trình độ dân trí thấp nên việc sử dụng vốn dự án hiệu quả không cao, nguồn vốn quay vòng trong dân chưa hiệu quả, thất thoát vốn do thiên tai, dịch bệnh...

C. Đánh giá chung.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho xoá đói, giảm nghèo; văn hoá là chìa khoá làm giàu. Ngày từ khi đất nước được độc lập Hồ Chủ tịch đã kêu gọi toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt. Bằng những giải pháp cụ thể cấp Đảng uỷ, chính quyền địa phương quyết tâm chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn sẽ có chuyển biến đáng kể.
Phần III
NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. Từng bước thực hiện hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
          Trước mắt Đảng uỷ, chính quyền địa phương đánh giá thực tế từng tiêu chí và đưa ra biện pháp thực hiện bằng nội lực địa phương; không nên ngồi chờ huyện, tỉnh triển khai dự án xây dựng nông thôn mới.
          Tuyên truyền nhân dân thực hiện tốt đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện tốt hương ước của xóm, hăng say lao động sản xuất, phấn đấu thoát nghèo nhanh và bền vững.

II. Giải pháp thực hiện cấp bách một số nhiệm vụ sau:
1.     Đầu tư cho giáo dục để nâng cao trình độ dân trí:
 Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho xoá đói, giảm nghèo. Do trình độ dân trí thấp nên người dân làm việc gì cũng khó khăn, không hiệu quả, không biết tính toán để phát triển kinh tế gia đình.
 Muốn nâng trình độ dân trí bền vững ta phải tuyên truyền vận động nhân dân cho con em đến trường ngay từ bậc học mầm non. Huy động học sinh đến trường đạt 98% trở lên; Duy trì các bậc học đạt 95% trở lên. Đầu tuần các trường báo cáo danh sách học sinh nghỉ học không lý do, cán bộ xã có trách nhiệm cùng Chi bộ, trưởng xóm, công an viên, thôn đội trưởng đi vận động và xử lý bố mẹ theo hương ước.
Học sinh người dân tộc hầu hết khi đến trường chưa biết tiếng phổ thông nên việc cho các cháu mầm non đi học để học tiếng phổ thông là rất cần thiết, các em tiếp thu bài giảng tốt hơn. Cần hỗ trợ kinh phí để nấu bữa ăn trưa cho các cháu (bố mẹ có trách nhiệm sáng đưa con đi học, chiều đón con về), bố mẹ có điều kiện đi làm để tăng gia sản xuất, phát triển kinh tế gia đình.
Phát động phong trào tự học tiếng phổ thông, học chữ trong từng nhà, từng xóm. Tuyên truyền trong nhân dân ai biết chữ, biết tiếng phổ thông thì dạy cho người chưa biết (trong gia đình tự học hỏi lẫn nhau); các buổi họp xóm đưa một số câu hỏi, trả lời bằng tiếng Việt, phát biểu ý kiến bằng tiếng Việt; học sinh đến trường phải giao tiếp bằng tiếng Việt. Hàng năm tổ chức thi nói tiếng phổ thông; hát bằng tiếng phổ thông; kiểm tra đọc viết (những người đạt tiêu chí biết đọc, viết, nói tiếng phổ thông được tặng thưởng 500.000VNĐ; người dạy được thưởng 200.000VNĐ/học viên).
Giao cho nhà trường áp dụng các biện pháp dạy học tích cực để truyền thụ kiến thức cho học sinh; nâng cao chất lượng dạy và học tránh tình trạng dạy học theo kiểu máy móc giáo trình, “giáo viên nói, học sinh không hiểu gì”.

2. Trồng trọt và chăn nuôi:
- Trồng trọt: Tuyên truyền và vận động nhân dân gieo trồng đúng mùa vụ, đúng kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng xuất cây trồng. Tập huấn cho khuyến nông thôn bản và nhân dân trong xóm. Đưa một số giống mới có năng xuất cao như ngô lai, đậu tương... Hướng dẫn bà con cách chăm sóc, bảo vệ cây trồng, phun thuốc trừ sâu bệnh, cắt tỉa để tránh mưa gió làm đổ cây trồng... Hướng dẫn bà con cách bảo quản nông sản và giới thiệu sản phẩm mang đi tiêu thụ đảm bảo giá cả không để tư thương ép giá...
Tuyên truyền và vận động các hộ gia đình phải làm vườn rau gia đình, trồng các loại rau địa phương để phục vụ bữa ăn hàng ngày và mang bán ở chợ, cung cấp rau cho học sinh các trường học, cán bộ, giáo viên trên địa bàn.
- Chăn nuôi: Tuyên truyền bà con làm chuồng trại thật tốt mùa hè mát, mùa đông tránh được gió lùa và thường xuyên vệ sinh chuồng trại; tiêm phòng các loại Vacxin cho gia súc, gia cầm; đảm bảo thức ăn, nước uống cho đàn gia súc, gia cầm. Liên hệ bán sản phẩm cho nhân dân. Khuyến khích các hộ gia đình liên kết mở hợp tác xã chăn nuôi.
Mỗi hộ dân phải cần phải có các con vật nuôi như bò; lợn; già; ngan (gà, ngan nuôi để lấy trứng cải thiện bữa ăn và mang chợ bán để giải quyết việc tiêu dùng).

3. Công tác Y tế - Dân số kế hoạch hoá gia đình:
Trạm y tế xã phải đảm bảo tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, tiêm phòng đủ các loại vacxin; tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, ăn ở hợp vệ sinh...
Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao, nhiều cặp vợ chồng sinh con thứ 3 trở lên đã ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống, tẻ không được chăm sóc sức khoẻ, không được học hành. Đảng ủy, chính quyền chỉ đạo quyết liệt Trạm y tế, Y tế thôn bản tuyên truyền vận động phụ nữ sinh con thứ 2 trở lên đến Trạm Y tế xã đặt vòng tránh thai. Những trường hợp vi phạm xử lý theo hương ước xóm đề ra.

4. Tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống làm giảm chất lượng dân số:
 Chính quyền, các đoàn thể xã tuyên truyền và kiên quyết xử lý vấn nạn này. Giao cho các ban ngành, đoàn thể xã, bí thư chi bộ, trưởng xóm tuyên truyền thực hiện hương ước cấm tảo hôn, phát hiện trường hợp nào tảo hôn, hôn nhân cần huyết thống báo cáo với UBND xã để xử lý theo pháp luật. Đề nghị Tòa án xử công khai tại xã để tuyên truyền Luật hôn nhân và gia đình. Những cặp vợ chồng khi xây dựng gia đình phải đến UBND xã để đăng ký kết hôn theo Luật định.

5. Tuyên tuyền nhân dân hạn chế nấu rượu và uống rượu:
Căn cứ vào lượng ngô thu hoạch được, người dân phải tính toán dự trữ số ngô để ăn đủ trong năm. Số lương thực thừa nên dùng vào việc chăn nuôi và trao đổi hàng hoá, không nên nấu rượu nhiều (nấu rượu vào dịp tết và khi gia đình có việc); cấn đưa vào hương ước xử phạt những ai say rượu, hạn chế nấu rượu.

6. Ma chay, cưới xin linh đình:
Mỗi đám diễn ra từ 3 đến 5 ngày có đám tổ chức uống rượu hàng tuần. Hậu quả là tốn kém, ảnh hưởng đến sức khỏe, học sinh nghỉ học để đi chơi. Cần đưa vào hương ước để quy định thời gian tổ chức không quá 2 ngày nếu vi phạm xứ lý nghiêm khắc.

7. Giải quyết việc thiếu nước sinh hoạt:
Thay vì xây hồ treo 6.000m3 cho một xã, cần xây mỗi xóm một bể nước khoảng 1.000m3 với diện tích mặt nước nhỏ (tránh bay hơi nước), hứng nước mưa từ các sườn núi. Khắc phục được người dân phải đi lấy nước xa và phục vụ cho cả việc tưới rau, đậu các loại.

8. Phát triển Thương mại, Du lịch - Giải quyết việc làm:
 Kêu gọi các nhà đầu tư vào xã để mở xưởng sản xuất, tạo điều kiện để người dân được tham gia lao động; đề nghị mở các lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động.
Quy hoạch các địa điểm khai thác đá, vật liệu xây dựng, quản lý khai thác tăng nguồn thu nhập cho người dân trong xã. Có thu phí theo quy định.
Xây dựng mô hình sản xuất hàng hoá và chăn nuôi như nuôi gà đen, lợn đen, bò hàng hoá, ngựa bạch, nuôi ôn mật...Tuyên truyền vận động nhân dân góp vốn để mở trại chăn nuôi; buôn bán hàng hoá phục vụ người dân trong xóm...
UBND xã nghiên cứu xây dựng mô hình du lịch địa phương để giới thiệu du khách đến thăm quan, kêu gọi người dân tham gia làm du lịch... Giới thiệu với du khách gần xa qua mạng Internet.

9. Xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá – Vệ sinh môi trường.
Tuyên tuyền nhân dân đăng ký và thực hiện các tiêu chuẩn để đạt gia đình văn hoá. Các xóm phải đăng ký và thực hiện các tiêu chuẩn của làng văn hoá. hàng tháng phải đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các tiêu chí của từng nhà, từng làng. Cuối năm đánh giá các tiêu chí và cấp giấy công nhận gia đình văn hoá, làng văn hoá.
Mỗi xóm phải có địa điểm thu gom và xử lý rác thải; thường xuyên vệ sinh và tu sửa  đường liên thôn, liên xóm.
Chính quyền phải có quy hoạch tổng thể các hộ dân trên địa bàn từng xóm. Tuyên truyền nhân dân khi xây dựng nhà phải báo cáo chính quyền và xin cấp giấy phép xây dựng. Không tự ý dựng nhà khi chưa có giấy phép.

10. Về xây dựng cơ sở vật chất.
Do địa hình ở các xã vùng cao của huyện Mèo Vạc là núi đá vôi rất hiểm trở không có nhiều khu đất bằng phẳng để xây dựng cơ sở vật chất. Chính vì vậy việc quy hoạch đất để xây dựng trường học, bệnh xá, trụ sở UBND... là rất quan trọng. Để có đủ CSVC đáp ứng được nhu cầu trước mắt và sau này thì cần có sự đầu tư của Nhà nước để tận dụng không gian, giảm mất diện tích đất đai, tức là ta phải thiết kế xây nhà tầng như: trường học, bệnh xá, trụ sở UBND phải xây nhà 3 tầng.

11. Hệ thống tổ chức chính trị.
Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân. đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động, quản lý giám sát điều hành của chính quyền. tiếp tục đổi mới công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị gắn với cuộc vận động “ Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
 UBND xã chỉ đạo duy trì tốt giao ban tuần, tháng, giao nhiệm vụ cụ thể và kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức theo thẩm quyền. Phân công cán bộ phụ trách xóm.
 Các đồng chí Uỷ viên BTV, Uỷ viên BCH Đảng bộ xã tăng cường xuống cơ sở kiểm tra, sinh hoạt cùng Chi bộ, đông đốc, hướng dẫn các Chi bộ làm tốt công tác phát triển Đảng. (bắt buộc phải dự sinh hoạt Chi bộ xóm phụ trách).
Thực hiện tốt quy chế làm việc của cấp uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể; mỗi cá nhân phải tự ghi nhiệm vụ của mình làm những gì; kế hoạch hàng ngày, tuần, tháng, năm; biện phải, giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ đó. Có đánh giá giám sát ngược.

12.  Quốc phòng – An ninh.
Công tác Quốc phòng – An ninh phải luôn được giữ vững; hàng tháng giao ban với công an viên, thôn đội trưởng các xóm nhằm đánh giá kết quả, nắm bắt tình hình trật tự ATXH trên địa bàn; đề ra phương hướng trong tháng tới. Công an viên, thôn đội trưởng phải thường xuyên bảo vệ thôn xóm báo cáo kịp thời những vụ việc xảy ra với trưởng xóm và chính quyền địa phương để kịp thờ xử lý.

III. ĐỀ XUẤT CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ

1. Về cơ chế:
Căn cứ tình hình thực tế của xã đề nghị các dự án công trình đầu tư giao cho xã làm chủ đầu tư. Nhằm tạo việc làm cho người dân trong xã và có trách nhiệm với chất lượng công trình mình làm, mình sử dụng.

2. Về chính sách:
kiến nghị đề xuất các chính sách đặc thù đối với xã. Cấp kinh phí làm đường liên thôn, xóm; làm bể chứa nước 1.000m3 cho các xóm trên địa bàn xã; làm trạm hạ thế để kéo điện cho các hộ dân; xây dựng trụ sở UBND xã; nhà công vụ, công trình vệ sinh, bể nước cho UBND xã.

3.     Kinh phí thực hiện đề án:
Hiện nay việc thực hiện đề án do xã phát huy nội lực bằng những việc làm cụ thể, công tác tuyên truyền để hoàn thành các chỉ tiêu; Những phần việc cần có kinh phí như xây dựng CSVC; đầu tư mô hình sản xuất; thưởng những người tự học... phải chờ nguồn đầu tư và kêu gọi các tổ chức, cá nhân có lòng hảo tâm hỗ trợ thực hiện.
         
IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN     

          Đánh giá hiệu quả đạt được của Đề án theo từng giai đoạn với các nội dung sau:      1. Về kinh tế:
          - GDP theo từng giai đoạn;
          - Thu nhập bình quân đầu người theo từng giai đoạn;
          - Tỷ lệ hộ nghèo;
          - Hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế:
          - Hạ tầng kinh tế xã hội:
          2. Về văn hoá – xã hội:
          Hiệu quả đạt được trên các lĩnh vực:
          + Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở:
          + Quốc phòng – An ninh:
          + Giáo dục văn hóa:
+ Y tế:
          3. Về môi trường:
          - Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch, có nhà vệ sinh theo chuẩn.
          - Hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trường ở khu dân cư, cơ sở sản xuất.
                   Có bảng tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu cụ thể hàng năm

Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Đảng uỷ, chính quyền địa phương chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp nêu trên, hàng tuần, hàng tháng đôn đốc các ban ngành, đoàn thể, các xóm thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu qủa. Mỗi tổ chức, cá nhân phải tự mình lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của mình và đề xuất giải pháp tối ưu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đầu tuần tổ chức giao ban đánh giá hoạt động trong tuần và triển khai nhiệm vụ, cuối tháng họp giao ban với các xóm để đánh giá kết quả trong tháng và đôn đốc thực hiện nhiệm vụ, phương hướng tháng; sơ kết 6 tháng 9 tháng, tổng kết năm để đánh giá kết quả, nhận xét, đánh giá tìm ra nguyên nhân, tồn tại, tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân tồn tại yếu kém.
Trước tiên phải tổ chức thực hiện những phần chủ yếu sau đây:

1. Thành lập Ban Quản lý xây dựng xoá đói giảm nghèo cấp xã
Ban quản lý chương trình xây dựng xoá đói giảm nghèo của xã chịu trách nhiệm triển khai toàn bộ nội dung Đề án xây dựng xoá đói giảm nghèo cấp xã.
- Ban quản lý chương trình xây dựng xoá đói giảm nghèo do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban;
- Có Quy chế hoạt động và tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Bảo đảm mỗi một nhiệm vụ phải có cán bộ trực tiếp theo dõi, chỉ đạo.
- Quy định bộ phận thường trực của Ban chỉ đạo: bao gồm Trưởng ban, các phó trưởng ban để bảo đảm duy trì các hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án xây dựng xoá đói, giảm nghèo.
Lập Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án đến cán bộ đảng viên, người dân trong toàn xã: kế hoạch phải thể hiện được nội dung, thời gian, đối tượng và phân công trách nhiệm thực hiện.
Hoạt động này cần được tiến hành thường xuyên, gắn liền với chế độ hội họp, sinh hoạt định kỳ ở cấp thôn, các tổ chức chính trị, đoàn thể.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm.
Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Ban quản lý tiến hành xây dựng kế hoạch, các chỉ tiêu phấn đấu hàng năm trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

4. Tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng xoá đói giảm nghèo.
- Phân công bộ phận theo dõi việc tiếp nhận và triển khai các biện pháp nhằm huy động các nguồn lực đóng góp từ bên ngoài để hỗ trợ cho Chương trình;
- Ban hành quy chế quản lý, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hỗ trợ.

5. Tổ chức giám sát và sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện các Tiêu chí theo định kỳ hàng năm.
- Thành lập các bộ phận để giám sát các hoạt động đầu tư và kế hoạch công tác hàng năm của xã có liên quan đến chương trình xây dựng xoá đói giảm nghèo;
- Hàng năm, Ban quản lý xã tổ chức cho các Thôn đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch hàng năm theo từng Tiêu chí và tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chung trong toàn xã. Khen thưởng những hộ gia đình thoát nghèo; những hộ vì lười lao động thì không hỗ trợ coi như không thuộc hộ nghèo. Vì tâm lý người dân muốn mình nằm trong danh sách nghèo để được Nhà nước hỗ trợ. Chính vì vậy phải khuyến khích hộ dân vươn lên phấn đấu thoát nghèo.

6. Bổ sung, điều chỉnh Đề án xây dựng xoá đói giảm nghèo.
Thông qua công tác sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và kiến nghị của cộng đồng dân cư, các tổ chức, Ban quản lý xã nghiên cứu, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án cho phù hợp với tình hình thực tế.

7. Phát động phong trào thi đua xây dựng xoá đói giảm nghèo.  
- Xây dựng kế hoạch tổ chức ký kết phong trào thi đua xây dựng xoá đói giảm nghèo cho từng hộ gia đình, cho các Thôn trên địa bàn xã;
- Xã tham gia ký kết thi đua xây dựng xoá đói giảm nghèo với các xã trên địa bàn huyện, thành phố.
Ngoài các nội dung trên đây, Ban quản lý xã nghiên cứu, bổ sung các giải pháp phù hợp với điều kiện của xã ./.

     Nơi nhận                                                                 NGƯỜI LẬP
- TT huyện uỷ MV,                                                                                    
- TT.UBND huyện,      thay b/cáo
- BQL cấp huyện,                     
- Đảng uỷ xã,
- UBND xã,
- BQL cấp xã,
- Các ban ngành, đoàn thể xã,    t/hiện
- 07 xóm trong xã,
- Đăng Blog: duychuonghg.blogspot.com                                      Cao Duy Chương


PHẦN KINH PHÍ CẦN HỖ TRỢ
1.     Giáo dục:
- Tổ chức tuyên truyền hướng dẫn người dân tự học tập tại 7 xóm (người dân tự học hỏi lẫn nhau; người biết chữ, biết tiếng dạy người chưa biết chữ, biết tiếng). Cuối năm tổ chức kiểm tra đánh giá:
+ Người biết chữ, biết tiếng được tặng thưởng 500.000đ/người; người dạy được thưởng 200.000VNĐ/người. (tuỳ vào từng năm có thể nâng mức thưởng). Tổng kinh phí khen thưởng mỗi năm khoảng 100 người x 700.000VNĐ = 70.000.000VNĐ.
2. Thương mại, du lịch.
- Khảo sát hang động tại 2 xóm: Lùng Phủa và Sèo Lùng Sán.
Mở đường lên hang Lùng Phủa 350 m = 350.000.000VNĐ.
Mở đường lên hang Sèo Lùng Sán 420 m = 420.000.000VNĐ
- Mô hình nuôi ngựa bạch: Tại Xóm Sủng Lủ
Tổng số 10 con x 10.000.000VNĐ = 100.000.000VNĐ
3. Khen thưởng cho những hộ thoát nghèo:
- Cuối năm đánh giá các tiêu chí từng hộ gia đình đạt mức thu nhập bình quân đầu người trên 400.000VNĐ/người/tháng sẽ có khen thưởng với mức 5.000.000VNĐ/hộ. Vì tâm lý người dân muốn mình nằm trong danh sách nghèo để được Nhà nước hỗ trợ. Chính vì vậy phải khuyến khích hộ dân vươn lên phấn đấu thoát nghèo.
- Đánh giá những gia đình chưa thoát nghèo phải công bằng nếu vì lười không phấn đấu lao động sản xuất chỉ biết ăn chơi, rượu chè thì không hỗ trợ nữa.
- Kính phí khen thưởng mỗi năm khoảng 80 hộ x 5.000.000VNĐ = 400.000.000VNĐ.
4. Y tế.
Tuyên truyền vận động nhân dân đến khám chữa bênh tại bênh xá. Khuyến khích người dân tham gia kế hoạch hoá gia đình.
          - Đặt vòng tránh thai: Hỗ trợ 500.000VNĐ/người.
          - Đình sản: Hỗ trợ 1.000.000VNĐ/người.
Mỗi năm khoảng 30.000.000VNĐ.
Mọi đóng góp xin gửi vệ UBND xã Lùng Chinh, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. Quốc gia: Việt Nam.
Tài khoản tại Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp – Nông thôn Việt Nam. Chi nhánh huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang. 

Bói tình duyên

Đọc truyện cười

Code: