HĐH THANH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mèo Vạc, ngày 19 tháng 02 năm 2011
QUY CHẾ
HỘI ĐỒNG HƯƠNG THANH HÓA TẠI HUYỆN MÈO VẠC
Hội đồng hương Thanh hóa tại Mèo Vạc là nơi tập hợp đồng hương tỉnh Thanh Hoá hiện đang cư trú, làm việc tại Mèo Vạc, không phân biệt giới tính, thành phần kinh tế, dân tộc. Mục đích nhằm giúp đỡ, chia sẻ các vấn đề trong cuộc sống; lao động và học tập. Tổ chức Hội đồng hương là cầu nối liên hệ, giao lưu, giúp đỡ giữa tất cả đồng hương tỉnh Thanh Hoá. Hội tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tuân thủ theo điều lệ Hội và đảm bảo không làm trái pháp luật và các quy định của Nhà nước, không đi ngược lại truyền thống quê hương.
TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH VIỆC THÀNH LẬP HỘI.
Điều 1: Tên gọi.- Tên chính thức: Hội đồng hương Thanh Hóa tại Mèo Vạc.
- Tên viết tắt: HĐH-TH-Mèo Vạc.
- Blog: thanhhoamv.blogtiengviet.net.
Điều 2: Mục đích.
1. Nhằm nối kết những người cùng quê hương, con, cháu, dâu, rể của tỉnh Thanh Hoá hiện đang cư trú, làm việc tại Mèo Vạc. Tạo lập và duy trì tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó lâu dài và thắt chặt tình yêu quê hương, đất nước.
2. Trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, trong học tập và tìm kiếm việc làm. Chúc mừng việc hỷ, thăm viếng việc hiếu, thăm hỏi khi ốm đau, gặp rủi ro. Tổ chức và hưởng ứng các phong trào hoạt động xã hội mang ý nghĩa thiết thực. Tạo mối liên hệ, giao lưu, học hỏi giữa đồng hương Thanh Hóa với các tổ chức, đoàn thể khác.
3. Góp phần duy trì và phát huy truyền thống hiếu học, vượt khó, ý thức phấn đấu vươn lên, làm giàu cho bản thân, góp phần xây dựng quê hương, đất nước của những người con quê hương Thanh Hóa.
Chương II - HỘI VIÊN
Điều 3: Điều kiện Hội viên.
1. Người có quê quán, sinh quán tại tỉnh Thanh Hoá hiện đang cư trú, làm việc tại Mèo Vạc.
2. Tán thành và tuân thủ điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội.
3. Tích cực tham gia sinh hoạt và hưởng ứng các chương trình hoạt động của Hội. 4. Đóng hội phí đầy đủ, đều đặn.
5. Những tổ chức, cá nhân (không phải là người quê hương Thanh Hóa) có công đóng góp, xây dựng Hội được xét kết nạp làm Hội viên danh dự.
Điều 4: Tư cách Hội viên.
1. Hội viên: Là người thoả mãn điều 3 của Điều lệ này.
2. Thành viên Ban liên lạc Hội: Là Hội viên chính thức, có nhiệt tình, uy tín và năng lực; được bầu ra từ Đại hội của Hội.
Điều 5: Quyền lợi – Nghĩa vụ Hội viên.
1. Quyền lợi. - Được sinh hoạt, tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và biểu quyết mọi công việc của Hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ.- Được quyền đề cử, ứng cử vào Ban liên lạc Hội.- Được tham gia các chương trình hoạt động do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.- Được bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong hoạt động của Hội.- Được khen thưởng về những kết quả hoạt động đóng góp chung cho Hội.
2. Nghĩa vụ.- Tôn trọng và thực hiện đầy đủ điều lệ qui định của Hội.- Tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng, uy tín của Hội, vận động các cá nhân, tổ chức khác tham gia hưởng ứng các hoạt động của Hội.- Củng cố khối đoàn kết nội bộ, tham gia và hỗ trợ nhau trong mọi hoạt động của Hội. Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng quỹ Hội. Đóng quỹ Hội đầy đủ và đúng hạn.- Khi tham gia các công việc có thu nhập do Hội giới thiệu hay tổ chức thì thành viên tham gia có nghĩa vụ trích một phần kinh phí (5 – 10%) vào quỹ Hội.- Bảo vệ uy tín của Hội và của Hội viên, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Ban liên lạc Hội phân công.- Góp ý xây dựng Hội góp phần phát triển Hội.
Chương III.
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HỘI
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HỘI
Điều 6: Nguyên tắc tổ chức.- Tự nguyện.- Tự quản.- Hiệp thương dân chủ.- Phối hợp và thống nhất hành động.
Điều 7: Họp hội và thời gian sinh hoạt định kỳ.
1. Hội họp 01 năm một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu. - Thông qua báo cáo của Hội nhiệm kỳ qua.- Thảo luận và biểu quyết phương hướng nhiệm vụ của Hội nhiệm kỳ tới.- Bầu bổ sung thành viên hoặc Ban liên lạc mới của Hội (khi cần thiết).- Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hội.
2. Trường hợp đặc biệt, Ban liên lạc có quyền đề nghị triệu tập Hội đại biểu và sẽ có thẩm quyền như họp hội toàn thể Hội viên. Các quyết định trong Hội phải có sự đồng ý của hơn ½ số đại biểu có mặt. Trường hợp sửa đổi Điều lệ phải có sự đồng ý của 2/3 tổng số đại biểu có mặt.
Điều 8: Cơ Cấu Tổ Chức.
1. Ban liên lạc.- Ban liên lạc do Hội bầu ra. Ban liên lạc điều hành mọi hoạt động của Hội giữa 2 năm, Số lượng Ban liên lạc do Hội quyết định. Ban liên lạc họp 1năm 1 lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu. Sau phiên họp, Ban liên lạc có nhiệm vụ thông báo đến Hội viên kết quả phiên họp.- Nhiệm kỳ Ban liên lạc là 2 năm. Một năm 01 lần xem xét lại tư cách thành viên Ban liên lạc, thực hiện bãi miễn, bổ sung thành viên mới để phù hợp với tình hình Hội.
- Ban liên lạc bao gồm:
• Trưởng Ban (phụ trách chung).
• Phó Ban thường trực (phụ trách tổ chức-phát triển hội viên).
• Ủy viên (Thư ký Hội)
• Ủy viên (phụ trách tài chính)
• Ủy viên (phụ trách các vấn đề xã hội)
• Hội trưởng, Hội phó các chi hội.
2. Chi hội cơ sở.
- Hình thức cơ sở của Hội theo khu vực (từng vùng).
Tuỳ theo từng khu vực có từ 10 thành viên trở lên thành lập một Chi hội. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hội. Mỗi Chi hội có 1 Chi hội trưởng và 01 Chi hội phó.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban liên lạc.
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết đã được Đại hội của Hội thông qua.
- Bầu Trưởng ban, các phó ban, các Hội trưởng các Chi hội, bầu bổ sung Ban liên lạc Hội.- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của Ban liên lạc hàng năm và cả nhiệm kỳ.
- Soạn thảo báo cáo tổng kết, dự toán và quyết toán tài chính hàng năm, xây dựng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp hàng quý, năm.
- Chuẩn bị văn kiện Đại hội, triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và bất thường.
- Xét kết nạp, khai trừ hội viên của Hội và xem xét việc bổ sung ủy viên ban lãnh đạo theo đề nghị của Ban thường trực Hội.- Xét khen thưởng hội viên có thành tích trong việc tham gia vào các hoạt động của Hội và xây dựng, đóng góp ý kiến vào sự phát triển của Hội.
- Xây dựng và duy trì Blog của Hội để tạo mối liên hệ, trao đổi và giao lưu giữa các thành viên, phổ biến hoạt động của Hội, thông tin tình hình kinh tế - xã hội của quê hương.
Chương IV
TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 9: Các khoản thu.
1. Phí hội viên gồm phí gia nhập hội viên và phí xây dựng quỹ hội. Mức phí hội viên và việc thu phí hội viên do Ban liên lạc quyết định. Trước mắt, mức phí được qui định tạm thời cho từng năm, phí tham gia sinh hoạt thường niên hàng năm là 300.000đ/hội viên.
2. Các khoản đóng góp do bà con đồng hương, các doanh nhân, các tổ chức ủng hộ.
3. Các khoản thu từ các dịch vụ, việc làm do Hội tổ chức (nếu có).
Điều 10: Các khoản chi.
1. Chi phí tổ chức các buổi sinh hoạt, hội nghị, các hoạt động khác cho Hội.
2. Chi phí thăm hỏi, hiếu, hỷ đối với thành viên; vợ, con thành viên của Hội; thân nhân (bố mẹ đẻ; bố mẹ vợ hoặc chồng) của thành viên ốm đau, bệnh tật, rủi ro(có nằm viện).
- Thăm viếng đám hiếu 500.000đ.
- Tặng đám cưới 300.000đ
- Thăm người đẻ, ốm nằm viện huyện 200.000đ; chuyển viện tuyến trên 300.000đ
3. Khi đã có đủ điều kiện, Hội sẽ thực hiện phụ cấp học bổng, học phí . . . nhằm động viên khuyến khích học sinh, sinh viên là con em của các thành viên trong Hội học giỏi, đạt giải trong các kỳ thi.
* Học sinh giỏi trong năm học: 100.000đ
* Học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi do ngành giáo dục tổ chức:
- Giải Nhất: Cấp huyện 200.000đ; cấp tỉnh 500.000đ; Quốc gia 1.000.000đ
- Giải Nhì: Cấp huyện 150.000đ; cấp tỉnh 300.000đ; Quốc gia 800.000đ
- Giải Ba: Cấp huyện 100.000đ; cấp tỉnh 200.000đ; Quốc gia 500.000đ
* Học sinh thi đỗ Đại học: 500.000đ. (phô tô giấy trúng tuyển)
(Hội viên có trách nhiệm phôtô giấy khen, giấy chứng nhận nộp cho Ban liên lạc)
Điều 11: Quản lý, sử dụng và thông tin tài chính:
- Tài chính của Hội được Ban liên lạc phân công cho ban Tài chính
- Thư ký giữ. Được sử dụng khi có sự nhất trí của Ban liên lạc.
- Tài chính của Hội khi nhàn rỗi được gửi ngân hàng để phát triển, tăng nguồn thu của Hội.
- Các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của Hội được công khai tại các kỳ đại hội, sẽ được công khai trên E-mail của Hội về Các khoản thu đóng góp từ các hội viên; các khoản chi vào các công việc cụ thể và tình hình quỹ của Hội đến thời điểm báo cáo.
Chương V
QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 12: Một số hành vi được xem là vi phạm điều lệ Hội đồng hương.
1. Đối với thành viên Ban liên lạc:- Không có sự nhiệt tình, tích cực tham gia điều hành Hội.- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao.- Quyết định tùy tiện mà không được sự nhất trí của Ban liên lạc Hội- Đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể.
2. Đối với Hội viên:- Không đóng Hội phí.- Không tham gia hầu hết các hoạt động của Hội. - Không chấp hành các quy định của Hội.- Có hành vi đi ngược lại lợi ích, làm tổn hại đến Hội.
Điều 13: Các hình thức thưởng, phạt.
1. Căn cứ vào đóng góp của từng thành viên, Ban liên lạc đề xuất các phần thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Mức thưởng theo qui định của Hội được Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu thông qua.
2. Căn cứ vào mức độ vi phạm của từng thành viên, có các hình thức như sau:
- Bãi nhiệm chức vụ (đối với thành viên Ban liên lạc).
- Phê bình trước Ban liên lạc; nhắc nhở trước toàn thể Hội viên.
- Các hội viên trong 2 năm không nộp hội phí hoặc không sinh hoạt 03 kỳ liên tiếp không có lý do chính đáng thì sẽ xóa tên trong danh sách .
- Các trường hợp bị khai trừ, xóa tên trong danh sách hội viên sẽ không hoàn hội phí và các khoản đóng góp khác.
Chương VI
THI HÀNH ĐIỀU LỆ.
Điều 14: Tất cả Hội viên phải thực hiện đúng quy định của bản điều lệ này. Ban liên lạc có trách nhiệm hướng dẫn thi hành điều lệ này.
Điều 15: Bản điều lệ này có 6 chương và 15 điều, đã được Hội thông qua ngày 19 tháng 02 năm 2011.
Việc sửa đổi, bổ sung phải có sự thống nhất của ít nhất 75% thành viên Ban liên lạc.
BAN LIÊN LẠC HỘI ĐỒNG HƯƠNG
1/. Ban liên lạc Hội:
- Trưởng Ban: Nguyễn Minh Thuận.
- Phó Ban thường trực: Trương Công Trọng
- Thư ký: Cao Duy Chương
- Tài chính: Lê Trọng Nhất
- Thư ký: Cao Duy Chương
- Tài chính: Lê Trọng Nhất
- Ủy viên: Ngô Mạnh Cường.
2/. Chi Hội trưởng: - Sơn Vĩ; T.Phùng; Xín Cái; Pải Lủng; PVi: Trịnh Văn Lâm
- Kvực: Lũng Chinh; SMáng; Sủng Trà; Tả Lủng; Thị trấn Mèo Vạc: Lê Văn Tân
- Kvực: Khâu Vai; Lũng Pù; Cán CP; Giàng CP: Đỗ Tiến Đạt.
- Kvực: Niêm Sơn; Nậm Ban; Niêm Tòng; Tát Ngà: Trịnh Thanh Sơn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét